MAPSTUDY
PHÒNG THÍ NGHIỆM ẢO
Vận tốc v theo thời gian t
Quãng đường s theo thời gian t

Sự rơi tự do

Thả nhẹ một vật từ độ cao h, chỉ có trọng lực tác dụng
Quay chậm
Tốc độ quay chậm0,25×
Rơi 20 m chỉ mất khoảng 2 s, nhanh tới mức mắt không kịp thấy vận tốc tăng dần. Mở lên là đã bật sẵn quay chậm.
Nút Ẩn số đo ở trên giấu hết mọi con số: chữ trên hình, số trên thước, bảng số đo và cả đồ thị. Hỏi học sinh tính trước, rồi bấm lại để đối chiếu.
Thông số
Độ cao thả h20,0 m
Khoảng thời gian giữa hai ảnh Δt0,10 s
Gia tốc rơi tự do g
Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do đều có chung gia tốc g. Đổi sang Mặt Trăng để thấy rơi chậm hẳn mà vẫn là nhanh dần đều.
Lấy sẵn số liệu
Bấm một nút để đặt sẵn độ cao, gia tốc và nhịp chớp đèn.
Hiển thị
Ảnh hoạt nghiệm (chớp đèn cách đều)
Dàn các ảnh chếch sang phải cho dễ nhìn
Chỉ là cách vẽ cho các ảnh khỏi chồng lên nhau, giống như kéo phim chạy ngang đều trong lúc chụp. Vật thật vẫn rơi theo phương thẳng đứng.
Quãng đường giữa hai ảnh liên tiếp
Véc tơ vận tốc v (vận tốc toàn phần)
Véc tơ gia tốc g
Máng đứng có thước đo
Ghi số đo ngay trên hình
Đồ thị v – t và s – t (khung dưới)
Bảng số liệu của các ảnh hoạt nghiệm
Lưới ngang đánh dấu độ cao
Công thức đang dùng
v = gt  ·  s = gt²/2  ·  v² = 2gs
Chọn gốc toạ độ tại chỗ thả, chiều dương hướng thẳng đứng xuống, mốc thời gian là lúc thả vật. Khi ấy d = s vì vật rơi theo một chiều duy nhất.
Số đo
Thời gian rơi t0,00 s
Quãng đường đã rơi s0,00 m
Độ cao còn lại h′20,00 m
Vận tốc v0,00 m/s
Tốc độ trung bình–
Gia tốc a = g9,80 m/s²
Tốc độ trung bình luôn bằng một nửa vận tốc lúc đó, vì vận tốc đầu bằng 0.
Kết quả cả chặng rơi
Thời gian rơi tới đất2,02 s
Vận tốc lúc chạm đất19,80 m/s
Số ảnh đã chụp0
Δs₁ : Δs₂ : Δs₃ …1 : 3 : 5 : 7
Bấm Thả vật để bắt đầu.