Lăn chuột để phóng to, kéo nền để dịch chuyển khung nhìn.
Xác định chiều truyền sóng
Véc tơ vận tốc dao động của các phần tử
Hiện chiều truyền sóng
Ở thẻ này sóng đã truyền sẵn và phủ kín trục Ox, không còn nguồn cũng không còn đầu sóng, đúng như hình vẽ trong đề bài. Mở thẻ ra thì cả hai ô trên đều chưa tích, mặt nước với thước bước sóng cũng tắt sẵn cho hình gọn.
Tích véc tơ vận tốc mà để nguyên chiều truyền chưa hiện: nhìn một phần tử đang đi về đâu, so với hình dạng sóng ngay bên cạnh nó, rồi kết luận sóng truyền về phía nào. Làm ngược lại thì tích Hiện chiều truyền sóng mà vẫn để tắt véc tơ vận tốc, hỏi học sinh từng phần tử đang đi lên hay đi xuống.
Bấm Đổi chiều truyền sóng để ra hình mới; chiều truyền chưa hiện thì bấm nút ấy cũng không lộ đáp án.
Bấm Bắt đầu cho sóng chạy là thấy ngay mình đọc đúng hay sai.
Chiều truyền sóng
u = A·sin[ω(t − x/v)], phần môi trường nằm ở x ≥ 0.
Quy tắc: mỗi phần tử lặp lại dao động của phần tử đi trước nó
Ẩn chiều truyền để học sinh tự đoán
Sóng truyềntheo chiều dương Ox
Hiển thị
Mặt nước (màu xanh trong suốt)
Phao nổi tại điểm M
Đám phần tử môi trường
Lò xo (vòng nén – dãn)
Thanh mật độ & vùng nén, dãn
Vị trí cân bằng của phần tử
Đường nối các phần tử
Trục toạ độ & phương
Đường biên +A, −A
Bước sóng λ
Kéo thước λ đặt vào chỗ bất kì trên phương truyền sóng; bấm đúp để đưa về hai đỉnh sóng liên tiếp.
Đầu sóng (x = v·t)
Véc tơ vận tốc dao động
Vẽ cho mọi phần tử, không riêng M
Lưới toạ độ
Điểm M và quan hệ pha
Vị trí điểm M3,0 cm
Điểm cùng pha với M (d = kλ)
Điểm ngược pha với M (d = (k+½)λ)
Điểm vuông pha với M (d = (2k+1)λ/4)
Vòng tròn lượng giác của từng điểm
Ghi khoảng cách d và độ lệch pha Δφ
Li độ của M0,00 cm
M đangchưa dao động
Δφ giữa hai điểmΔφ = 2πd/λ
Kéo trực tiếp điểm M trên hình, hoặc dùng thanh trượt. Cùng pha thì hai phần tử luôn đi cùng chiều, cùng li độ; ngược pha thì luôn trái dấu; vuông pha thì một điểm ở biên khi điểm kia qua vị trí cân bằng.
Mỗi điểm được một vòng tròn lượng giác riêng, xếp thành hàng cố định ở đáy khung, nối lên phần tử của nó bằng nét đứt dọc. Hình chiếu của véc tơ quay lên phương dao động chính là li độ đang thấy trên hình. Nét đứt trong mỗi vòng là véc tơ quay của M, đặt cạnh véc tơ của điểm ấy để so ngay: cùng pha thì hai véc tơ trùng nhau, ngược pha thì quay lưng vào nhau, vuông pha thì vuông góc.
Đồ thị
u – t của phần tử tại M
u – x của cả môi trường
Thông số
Biên độ A1,0 cm
Bước sóng λ6,0 cm
Chu kì T2,0 s
Số phần tử mỗi bước sóng10
Nguồn bắt đầu đi xuống
Tốc độ truyền v = λ/T3,00 cm/s
Tần số f = 1/T0,50 Hz
Thời gian t0,00 s
Đầu sóng đã tới0,0 cm
Ở sóng dọc, biên độ vẽ được giữ nhỏ hơn λ/2π để các phần tử không chồng lên nhau, đúng với thực tế sóng âm, nơi biên độ rất nhỏ so với bước sóng.