MAPSTUDY
PHÒNG THÍ NGHIỆM ẢO

Giao thoa sóng cơ

Hai nguồn cùng tần số gặp nhau: chỗ tăng cường, chỗ triệt tiêu

Ảnh giao thoa

Sóng đang lan: chỗ sáng là đỉnh sóng, chỗ tối là hõm sóng. Điểm cực đại lúc sáng hẳn lúc tối hẳn; điểm cực tiểu luôn giữ màu mặt nước phẳng.

Khi tô theo độ nhô, cực tiểu luôn trắng, cực đại nhấp nháy đậm ↔ trắng. Lưu ý: mỗi bước sóng lúc này có hai vòng đậm (một đỉnh, một hõm).

Tốc độ hiển thị0,25×
Nguồn phát sóng

Bấm Đặt lại rồi Bắt đầu: sóng loang ra thành vòng tròn từ nguồn đang bật. Cho chạy Chỉ S₁, sau đó chuyển sang Cả hai thì S₂ mới bắt đầu phát, sóng của S₂ lan vào vùng sóng của S₁ và thấy rõ chỗ hai sóng gặp nhau. Khi chỉ có một nguồn thì không có giao thoa nên các đường cực đại, cực tiểu tạm ẩn.

Mặt cắt hiện dưới hình mặt nước, cùng tỉ lệ ngang, theo đúng nguồn đang chọn ở trên. Khi có cả hai nguồn: nét đứt xám là biên độ tại từng điểm, chấm đỏ là chỗ biên độ tăng cường (cực đại, 2A), vòng xanh là chỗ biên độ triệt tiêu (cực tiểu, 0).

Thông số
Khoảng cách hai nguồn L8,0 cm
Bước sóng λ2,0 cm
Tần số f2,0 Hz
Độ lệch pha hai nguồn Δφ0

Δφ tính theo π. Để 0 là hai nguồn cùng pha (trường hợp trong sách); để 1 là hai nguồn ngược pha, khi đó cực đại và cực tiểu đổi chỗ cho nhau.

Hiển thị

Hai ô đầu chỉ vẽ đúng một bậc mình điền, tô màu cam — dùng khi muốn chỉ riêng một vân. Hai ô sau vẽ toàn bộ các vân. Tắt hết bốn ô thì trên hình chỉ còn ảnh giao thoa.

Số liệu
Chu kì T0,50 s
Tốc độ truyền v = λf4,0 cm/s
L chứa được4,00 bước sóng
Số cực đại trên S₁S₂7
Số cực tiểu trên S₁S₂8
Hai cực đại liền nhau cách1,00 cm
Cực đại: d₂ − d₁ = kλ  ·  Cực tiểu: d₂ − d₁ = (k − ½)λ
Độ dài đoạn CD10,00 cm
Cực đại trên CD0
Cực tiểu trên CD0
Kéo hai đầu C, D trên hình để đặt đoạn thẳng vào chỗ cần xét; kéo thân đoạn để dịch cả đoạn. Số ghi cạnh mỗi giao điểm là bậc của vân, có dấu phẩy trên là vân cực tiểu.

Bấm vào một điểm bất kì trên hình để xem d₁, d₂, hiệu đường đi và điểm đó là cực đại, cực tiểu hay trung gian.